ĐỀ HSG TOÁN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 24-10-2014
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 308
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 24-10-2014
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRỰC - TT KIM BÀI
Họ và tên: ..............................................................
Lớp: ...........................................................................
ĐỀ THI OLYMPIC
Năm học 2013 - 2014
Môn: TOÁN 7
Thời gian: .......... phút
Câu 1 : (........................ điểm)
(1) Cho tỉ lệ thức
Cmr : ta có tỉ lệ thức sau (giả thiết các tỉ lệ thức đều có nghĩa)
a) b)
(2) Cho a, b, c đôi một khác nhau và . Biết là số nguyên tố và . Tìm
Câu 2 : (........................ điểm)
1) Tìm x, y biết :
a)
b) (x, y là số nguyên tố)
2) Chứng minh rằng đa thức f(x) = không có nghiệm.
Câu 3 : (........................ điểm)
Tìm xz để đạt GTLN. Tìm GTLN của A.
Câu 4 : (........................ điểm)
Cho ABC nhọn, AD vuông góc với BC tại D. Xác định I ; J sao cho AB là trung trực của DI, AC là trung trực của DJ ; IJ cắt AB ; AC lần lượt ở L và K. Chứng minh rằng :
a) AIJ cân
b) DA là tia phân giác của góc LDK
c) BK AC ; CL AB
d) Trực tâm của ABC chính là giao của 3 đường phân giác của DLK
e) Nếu D là một điểm tùy ý trên cạnh BC. Chứng minh rằng góc IAJ có số đo không đổi và tìm vị trí điểm D trên cạnh BC để IJ có độ dài nhỏ nhất.
- HẾT -
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI OLYMPIC TOÁN 7
Câu 1 : (5 điểm)
1) (2 điểm)
a) Chứng minh đúng (1đ)
b) Chứng minh đúng (1đ)
2) (3 điểm)
- Từ gt hoán vị các trung tỉ và áp dụng tính chất dày tỉ số bằng nhau có nên b2 = ac.
- Đo là 1 số nguyên tố có hai chữ số nên b
- Đo ac = b2 ta xét các trường hợp :
b = 1 => a = c = 1 (loại do a c)
b = 3 => a.c = 9 = 1.9 (do ac) => (do 93 không là số nguyên tố)
có (chọn)
b = 7 và b = 9 điều bị loại do dẫn đến a = c
Vậy
Câu 2 : (6 điểm)
(1) (4 điểm)
a) x = 2 hoặc x = 3 (2 điểm)
b) x = 5 ; y = 2 (2 điểm)
(2) Xét từng khoảng (2 điểm)
+ Xét x 0 lập luận R dẫn đến f(x) 1 > 0
+ Xét 0 < x < 1 lập luận dẫn đến f(x) > 0
+ Xét x 1 lập luận dẫn đến f (x) > 0
Trong cả ba khoảng trên đều có f(x) 0 nên đa thức f(x) không có nghiệm.
Câu 3 : (2 điểm)
Biến đổi A = 2 + . Để
Xét 11 - x < 0 => B < 0
Xét 11 - x > 0 => B > 0 => Bmax <=> B > 0
Lập luận để có 11 - x là số nguyên dương nhỏ nhất.
=> x = 10
=> GTLN của A bằng 12 khi và chỉ khi x = 10
Câu 4 : (7 điểm)
K
L
a) Do AB ; AC là trung trực của AB. (1đ)
=> AI = AD
AD = AJ => AI = AJ => cân tại A.
b) ALI = ALD (c.c.c) =>
TT : AKD = AKJ (c.c.c) =>
Mà AIJ cân (câu a) => (1,5đ)
=>
=> DA là tia p/g của
c) CMTT câu b : CL ; BK là p/g trong của ; trong DKL
=> BK AC (1,5 đ)
CL AB
d) Từ câu c => trực tâm của ABC chính là giao
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRỰC - TT KIM BÀI
Họ và tên: ..............................................................
Lớp: ...........................................................................
ĐỀ THI OLYMPIC
Năm học 2013 - 2014
Môn: TOÁN 7
Thời gian: .......... phút
Câu 1 : (........................ điểm)
(1) Cho tỉ lệ thức
Cmr : ta có tỉ lệ thức sau (giả thiết các tỉ lệ thức đều có nghĩa)
a) b)
(2) Cho a, b, c đôi một khác nhau và . Biết là số nguyên tố và . Tìm
Câu 2 : (........................ điểm)
1) Tìm x, y biết :
a)
b) (x, y là số nguyên tố)
2) Chứng minh rằng đa thức f(x) = không có nghiệm.
Câu 3 : (........................ điểm)
Tìm xz để đạt GTLN. Tìm GTLN của A.
Câu 4 : (........................ điểm)
Cho ABC nhọn, AD vuông góc với BC tại D. Xác định I ; J sao cho AB là trung trực của DI, AC là trung trực của DJ ; IJ cắt AB ; AC lần lượt ở L và K. Chứng minh rằng :
a) AIJ cân
b) DA là tia phân giác của góc LDK
c) BK AC ; CL AB
d) Trực tâm của ABC chính là giao của 3 đường phân giác của DLK
e) Nếu D là một điểm tùy ý trên cạnh BC. Chứng minh rằng góc IAJ có số đo không đổi và tìm vị trí điểm D trên cạnh BC để IJ có độ dài nhỏ nhất.
- HẾT -
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI OLYMPIC TOÁN 7
Câu 1 : (5 điểm)
1) (2 điểm)
a) Chứng minh đúng (1đ)
b) Chứng minh đúng (1đ)
2) (3 điểm)
- Từ gt hoán vị các trung tỉ và áp dụng tính chất dày tỉ số bằng nhau có nên b2 = ac.
- Đo là 1 số nguyên tố có hai chữ số nên b
- Đo ac = b2 ta xét các trường hợp :
b = 1 => a = c = 1 (loại do a c)
b = 3 => a.c = 9 = 1.9 (do ac) => (do 93 không là số nguyên tố)
có (chọn)
b = 7 và b = 9 điều bị loại do dẫn đến a = c
Vậy
Câu 2 : (6 điểm)
(1) (4 điểm)
a) x = 2 hoặc x = 3 (2 điểm)
b) x = 5 ; y = 2 (2 điểm)
(2) Xét từng khoảng (2 điểm)
+ Xét x 0 lập luận R dẫn đến f(x) 1 > 0
+ Xét 0 < x < 1 lập luận dẫn đến f(x) > 0
+ Xét x 1 lập luận dẫn đến f (x) > 0
Trong cả ba khoảng trên đều có f(x) 0 nên đa thức f(x) không có nghiệm.
Câu 3 : (2 điểm)
Biến đổi A = 2 + . Để
Xét 11 - x < 0 => B < 0
Xét 11 - x > 0 => B > 0 => Bmax <=> B > 0
Lập luận để có 11 - x là số nguyên dương nhỏ nhất.
=> x = 10
=> GTLN của A bằng 12 khi và chỉ khi x = 10
Câu 4 : (7 điểm)
K
L
a) Do AB ; AC là trung trực của AB. (1đ)
=> AI = AD
AD = AJ => AI = AJ => cân tại A.
b) ALI = ALD (c.c.c) =>
TT : AKD = AKJ (c.c.c) =>
Mà AIJ cân (câu a) => (1,5đ)
=>
=> DA là tia p/g của
c) CMTT câu b : CL ; BK là p/g trong của ; trong DKL
=> BK AC (1,5 đ)
CL AB
d) Từ câu c => trực tâm của ABC chính là giao
 






Các ý kiến mới nhất